Ngày 24-7-2014

Trang chủ | Diễn đàn | SiteMap | Bản đồ VN | English

  Tin tức - Sự kiện

  Phổ biến kiến thức

  Văn bản pháp quy

  Hệ thống CTNH 2.0

  Hỏi - Đáp về CTNH

  Công nghệ XL CTNH

  Ảnh-Video-Multimedia

 

Services



See net-traffic
www.chatthainguyhai.net
Văn bản pháp quy

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại số : 155/1999/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 7 năm 1999


CHÍNH PHỦ

***

Số : 155/1999/QĐ-TTg

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

=====o0o=====

Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

về việc ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992
Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

Quyết định

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý chất thải nguy hại.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 60 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này đều bãi bỏ.

Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Bộ trưởng các Bộ, Thứ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TUỚNG

Đã ký
PHẠM GIA KHIÊM

QUY CHẾ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 .

Quy Chế này quy định việc quản lý chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là CTNH) nhằm ngăn ngừa và giảm tối đa việc phát sinh các tác động nguy hại đối với môi trường và sức khoẻ con người.

Điều 2.

Quy chế này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có các hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam liên quan tới việc phát sinh thu gom, vận chuyển, quá cảnh, lưu giữ, xử lý và tiêu hủy CTNH.

Quy chế này cũng được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có các hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam liên quan tới việc

phát sinh: thu gom, vận chuyển, quá cảnh, lưu giữ, xử lý và tiêu hủy CTNH, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

Điều 3.

Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chất thải được hiểu như quy định tại Khoản 2, Điều 2 của Luật Bảo vệ Môi trường năm 1993

2. Chất thải nguy hại và chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ con người. Danh mục các CTNH được ghi trong Phụ !ục 1 kèm theo Quy chế này. Danh mục này do cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp trung ương quy định

3. Quản lý CTNH là các hoạt động kiểm soát CTNH trong suốt quá trình từ phát sinh đến thu gom, vận chuyển, quá cảnh, lưu giữ, xử lý và tiêu hủy CTNH

4. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường (sau đây viết tắt là CQQLNNMT) ở Trung ương là Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, ở địa phương là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

5. Chủ nguồn thải CTNH là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở có phát sinh CTNH

6. Chủ thu gom và vận chuyển CTNH là tổ chức, cá nhân có đăng ký thực hiện việc thu gom, vận chuyển CTNH

7. Chủ lưu giữ CTNH là tổ chức, cá nhân được phép thực hiện việc lưu giữ CTNH

8. Chủ xử lý, tiêu hủy CTNH là tổ chức, cá nhân được phép thực hiện việc xử lý, tiêu hủy CTNH

9. Thu gom CTNH là việc thu gom, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời CTNH tại các địa điểm hoặc cơ sở được chấp thuận

10. Lưu giữ CTNH là việc lưu và bảo quản CTNH trong một khoảng thời gian nhất định với điều kiện cần thiết bảo đảm không rò rỉ, phát tán, thất thoát ra môi trường cho đến khi CTNH được vận chuyển đến các địa điểm hoặc cơ sở xử lý, tiêu hủy được chấp thuận

11. Vận chuyển CTNH là quá trình chuyên chở CTNH từ nơi phát sinh tới nơi lưu giữ, xử lý, tiêu hủy

12. Xử lý CTNH là quá trình sử dụng công nghệ hoặc biện pháp kỹ thuật (kể cả việc thu hồi, tái chế, tái sử dụng, thiêu đốt chất thải) làm thay đổi các tính chất và thành phần của chất thải nguy hại, nhằm làm mất hoặc giảm mức độ gây nguy hại đối với môi trường và sức khoẻ con người

13. Tiêu hủy CTNH là quá trình sử dụng công nghệ nhằm cô lập (bao gồm cả chôn lấp) CTNH, làm mất khả năng gây nguy hại đối với môi trường và sức khoẻ con người

14. Sổ đăng ký quản lý CTNH do CQQLN NMT cấp cho các chủ nguồn thải CTNH.

15. Giâý phép hoạt động thu gom, vận chuyển, /ưu giữ, xử lý, tiêu hủy CTNH (sau đây gọi là giấy phép môi trường) do CQQLNNMT cấp, trong đó quy định cụ thể các yêu cầu, trách nhiệm và điều kiện về môi trường đối với việc thực hiện các hoạt động thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy CTNH

16. Địa điểm, cơ sở được chấp thuận là nơi dùng để lưu giữ, xử lý, tiêu hủy CTNH được CQQLNNMT phê duyệt

17. Chứng từ CTNH là hồ sơ đi kèm CTNH từ nguồn thải được thu gom, vận chuyển tới các địa điểm, cơ sở lưu giữ, xử lý, tiêu hủy.

Điều 4.

Việc quản lý CTNH phát sinh từ các hoạt động có liên quan tới lĩnh vực dầu khí, y tế, sử dụng chất phóng xạ, bức xạ, chất cháy - nổ, ngoài việc phải tuân thủ các quy định của Quy chế này, còn phải tuân thủ các quy định riêng về hoạt động thuộc các lĩnh vực đó.

Điều 5.

Tranh chấp giữa các bên mà một bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc áp dụng các quy định của Quy chế này được giải quyết theo pháp luật Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với các quy dịnh của Quy chế này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 6.

1 . Chủ nguồn thải CTNH phải đăng ký hoạt động với CQQLNNMT để được cấp sổ đăng ký quản lý CTNH

2. Chủ thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy CTNH phải xin cấp giấy phép hoạt động. Địa điểm, phương tiện thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy CTNH do CQQLN NMT quy định.

Điều 7.

Các chủ nguồn thải, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý và tiêu hủy CTNH phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về quản lý CTNH cho CQQLNNMT (Phụ lục 4 kèm theo Quy chế này), lưu giữ nhật ký quản lý hồ sơ CTNH tại cơ sở (Phụ lục 5 kèm theo Quy chế này) và chịu sự thanh tra của thanh tra chuyên ngành về môi trường và sự kiểm tra của CQQLNNMT.

Điều 8.

Thủ tục cấp sổ đăng ký quản lý CTN H và giấy phép thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy CTNH:

1. Các chủ nguồn thải CTNH phải xin cấp sổ đăng ký quản lý CTN H tại CQQLNNMT trung ương hoặc tại CQQLNNMT địa phương (Phụ lục 2A kèm theo Quy chế này)

2. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ xin đăng ký, CQQLNNMT phải tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp sổ đăng ký quản lý CTNH trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

3. Các chủ thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy CTNH phải xin cấp giấy phép tại CQQLNNMT trung ương hoặc CQQLNN MT địa phương (Phụ lục 2B kèm theo Quy chế này).

4. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy phép, CQQLNNMT phải tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Chương ll

TRÁCH NHLỆM CỦA CHỦ NGUỒN THẢI CHẤT THẢI NGUY HẠI

Điều 9

Trách nhiệm của chủ nguồn thải CTNH tại cơ sở sản xuất, kinh doanh:

1 . Giảm thiểu và phân loại CTNH ngay từ nguồn thải

2. Đóng gói CTNH theo chủng loại trong các bao bì thích hợp, đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, ký hiệu phải rõ ràng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Lưu giữ an toàn các CTNH trong khu vực sản xuất, kinh doanh trước khi chuyển giao CTNH cho các chủ thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy việc lưu giữ CTNH phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a. Đáp ứng các yêu cầu về quản lý CTN H do CQQLNNMT quy định (rào ngăn, biển báo và các biện pháp bảo đảm khác) tại các khu vực lưu giữ

b. Không để lẫn với chất thải không nguy hại (kể cả chất thải rắn, lỏng) và cách ly với các CTNH khác

c. Có phương án phòng chống sự cố, bảo đảm an toàn trong khu vực lưu giữ.

Điều 10

Chủ nguồn thải CTNH phải tuân thủ các điểm sau đây:

1 . Khi không có đủ năng lực tự thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy CTNH phát sinh tại cơ sở của mình thì phải ký hợp đồng với các chủ thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy CTNH

2. Chỉ chuyển giao CTN H cho các chủ thu gom, vận chuyển: lưu giữ, xử lý, tiêu hủy được cấp giấy phép hoạt động

3. Điền và ký tên vào phần l chứng từ CTNH và yêu cầu các chủ thu gom, vận chuyển điền và ký tên vào phần II của chứng từ CTNH (Phụ lục 3 kèm theo Quy chế này). Chứng từ CTNH được làm thành 05 bản. Chủ nguồn thải CTNH lưu giữ 01 bản, 04 bản còn lại giao cho các chủ thu gom, vận chuyển

4. Kiểm tra, xác nhận CTNH trong quá trình thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy đến đúng địa điểm, cơ sở theo quy định của hợp đồng

5. Giải trình và cung cấp các tài liệu liên quan cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được kiểm tra

6. Trường hợp chủ nguồn thải CTNH tự thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy CTNH cũng phải xin phép và tuân thủ đầy đủ các quy định tại chương III và chương IV của Quy chế này.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI NGUY HẠI

Điều 11.

Các chủ thu gom, vận chuyển CTNH phải có các phương tiện chuyên dụng bảo đảm các yêu cầu an toàn kỹ thuật sau đây:

1. Bền vững cơ học và hoá học khi vận hành

2. Không gây rò rỉ, phát tán, thất thoát CTNH vào môi trường, không làm lẫn các loại CTNH với nhau, không chế tạo từ các vật liệu có khả năng tương tác với CTNH

3. Có thiết bị báo động và các phương tiện xử lý sự cố khi vận hành

4. Có biển báo theo quy định.

Điều 12.

Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển CTNH:

1. Thu gom, vận chuyển đúng số lượng và chủng loại CTN H ghi trong chứng từ CTNH kèm theo

2. Hoàn tất các thủ tục liên quan về chứng từ CTNH: điền và ký tên vào phần II chứng từ CTNH, yêu cầu các chủ lưu giữ, xử lý, tiêu hủy ký tên vào phần III của chứng từ CTNH chủ thu gom, vận chuyển CTNH giữ 01 bản và gửi 03 bản cho chủ lưu giữ, xử lý, tiêu hủy

3. Chuyển giao CTNH cho các chủ lưu giữ và chủ xử lý, tiêu hủy ghi trong chứng từ CTNH

4. Báo cáo cho CQQLNNMT theo đúng thời hạn và mẫu quy định (Phụ lục 4 kèm theo Quy chế này).

Điều 13.

Trong trường hợp xảy ra sự cố, các chủ thu gom, vận chuyển có nghĩa vụ:

1. Tiến hành các biện pháp khẩn cấp nhằm hạn chế thiệt hại đối với môi trường và sức khoẻ con người

2. Thông báo ngay cho CQQLNNMT và Ủy ban nhân dân địa phương nơi xảy ra sự cố để chỉ đạo và phối hợp xử lý đồng thời cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời những thông tin cần thiết về sự cố cho CQQLNNMT và Ủy ban nhân dân địa phương nơi xảy ra sự cố và thực hiện các hướng dẫn của họ để khắc phục sự cố

3. Khẩn trương tiến hành khắc phục sự cố do CTNH gây ra, nếu gây thiệt hại về sức khoẻ con người, tài sản và môi trường thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật

4. Trường hợp phải vận chuyển CTNH ra khỏi khu vực sự cố thì phải được CQQLNNMT tại địa phương cho phép.

Điều 14.

Việc vận chuyển CTNH qua biên giới phải tuân thủ các quy định của Công ước về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới các chất thải nguy hại và việc tiêu hủy chúng (Công ước Basel 1989) cụ thể sau đây:

1. Việc vận chuyển quá cảnh CTNH qua lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả nội thủy và lãnh hải phải có sự đồng ý bằng văn bản của CQQLNNMT trung ương và chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan hữu quan theo đúng pháp luật Việt Nam về hàng hoá quá cảnh.

Việc vận chuyển CTNH qua vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam phải được thông báo trước cho CQQLNNMT trung ương Việt Nam

2. Tổ chức, cá nhân muốn vận chuyển quá cảnh CTNH qua lãnh thổ Việt Nam phải nộp đơn xin phép CQQLNNMT trung ương. Đơn xin phép phải gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a. Nơi xuất phát và nơi chuyển đến cuối cùng của CTNH

b. Ngày, giờ, số lượng và chủng loại CTNH hoặc các chất thải khác dự kiến vận chuyển quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam

c. Chứng nhận của quốc gia nhập khẩụ về việc nhập khẩu số lượng và chủng loại CTNH đó không vi phạm luật pháp quốc gia hoặc các Công ước quốc tế mà quốc gia đó ký kết hoặc tham gia

d. Thông tin liên quan đến các bên xuất khẩu, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy cũng như các phương tiện hoạt động đã được cấp phép của họ:

đ. Thông tin liên quan đến các thủ tục xử lý sự cố khẩn cấp khi vận chuyển quá cảnh

e. Thông tin về bảo hiểm và các thông tin khác có liên quan

g. Trong vòng 60 ngày kể từ khi nhận đơn, CQQLNNMT trung ương phải cấp giấy phép, trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

3. Trong trường hợp được phép quá cảnh, tổ chức, cá nhân vận chuyển CTNH phải tuân thủ theo các quy định sau đây:

a. Đóng gói CTNH trong các thùng chứa thích hợp và dán ký hiệu phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế

b. Bảo đảm CTNH không bị thất thoát tại cửa khẩu và trong quá trình vận chuyển

4. Mọi hành vi vận chuyển quá cảnh CTNH không tuân thủ các quy định trong giấy phép hoặc không có giấy phép đều bị coi là hành vi vận chuyển bất hợp pháp CTNH và sẽ bị xử lý theo pháp luật

5. Trong trường hợp vận chuyển quá cảnh mà xảy ra sự cố gây rò rỉ, phát tán, thất thoát CTNH thì tổ chức, cá nhân vận chuyển quá cảnh phải lập tức báo cáo CQQLNNMT trung ương, địa phương và phải thực hiện các quy định tại Điều 13 của Quy chế này.

Chương IV

TRÁCH NH IỆM CỦA CÁC CH Ủ LƯU GLỮ, XỬ LÝ, TIÊU HỦY CHẤT THẢI NGUY HẠI

Điều 15

Trách nhiệm của chủ lưu giữ, xử lý, tiêu hủy CTNH:

1 . Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và trình CQQLNNMT có thẩm quyền. Sử dụng các phương tiện, thiết bị lưu giữ, công nghệ xử lý, tiêu hủy CTNH theo đúng quy định trong giấy phép hoạt động do CQOLNNMT cấp

2. Tiếp nhận CTNH từ các chủ nguồn thải, thu gom, vận chuyển trên cơ sở hợp đồng ký giữa hai bên, kèm theo đầy đủ chứng từ CTNH

3. Có phương án và thiết bị phù hợp, đáp ứng các yêu cầu phòng ngừa và ứng cứu sự cố

4. Hoàn thiện chứng TỪ CTNH: lưu 0 1 bản và gửi 01 bản cho chủ nguồn thải, 01 bản cho chủ thu gom, vận chuyển CTNH

5. Báo cáo COOLNN MT có thẩm quyền các thông tin có liên quan đến quản lý CTNH (Phụ lục kèm theo Quy chế này).

6. Đào tạo cán bộ, nhân viên kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu lưu giữ, XỬ lý, tiêu hủy CTNH.

Điều 16.

Chủ xử lý, tiêu hủy CTNH phải tuân thủ các quy định sau đây:

1 . Không được chôn lẫn CTNH với chất thải không nguy hại

2. Chỉ đLlợC phép chôn CTNH tại các khu vực đã được quy định

3. Bãi chôn lấp CTNH phải đáp ứng các chỉ tiêu môi trường và các yêu cầu kỹ thuật do CQQLNNMT hướng dẫn và thẩm định

4. Không được chôn CTNH quá công suất của bãi chôn lấp CTNH đã được quy định trong giấy phép

5. Cấm thải CTN H vào các thành phần của môi trường như: không khí, đất, nước.

Điều 17.

Trong quá trình xử lý, tiêu hủy CTNH, các chủ xử lý, tiêu hùy.phải tuân thu đầy đủ các quy định trong báo cáo đánh giá tác động môi trường. Các loại khí thải, nước thải, bùn, tro, xỉ phải được quan trắc, phân tích thành phần và có sổ nhật ký ghi chép, theo dõi và xử lý đạt

Tiêu chuẩn Việt Nam (sau đây viết tăt là TCVN). Trường hợp không đạt TCVN, chủ xử lý phải:

1 . Có biện pháp nâng cấp hệ thống xử lý khí, nước thải, bùn, tro và xỉ trong thời hạn CQQLNNMT cho phép

2. Chôn lấp các chất thải không xử lý đạt TCVN theo đúng quy trình chôn lấp CTNH tại bãi chôn lấp được quy định

3. Chủ thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý, tiêu hủy CTNH. không được pha loãng CTNH hoặc trộn lẫn CTNH với chất thải không nguy hại.

Điều 1 8

Trường hợp xảy ra sự cố, chủ lưu giữ, xử lý, tiêu hủy có nghĩa vụ:

1 . Tiến hành các biện pháp khẩn cấp nhằm hạn chế thiệt hại đối với môi trường và sức khoẻ con người

2. Thông báo ngay cho CQQLNNMT và ỦY ban nhân dân địa phương để chỉ đạo và phối hợp xử lý đồng thời cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời nhữn9 thông tin cần thiết về sự cố cho CQQLNNMT và ỦY ban nhân dân địa phương nơi xảy ra sự cố và thực hiện các hướng dẫn của họ để khăc phục sự cố

3. Khẩn trương tiến hành khắc phục sự cố do CTNH gây ra, nếu gây thiệt hại về sức khoẻ con người, tài sản và môi trường thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật

4. Trường hợp phải vận chuyển CTNH ra khỏi khu vực sự cố thì phải được CQQLNNMT tại địa phương cho phép.

Điều 1 9.

Trong trường hợp ngừng hoạt động, chủ lưu giữ, xử lý, tiêu hủy CTNH có nghĩa vụ:

1 . Thông báo ngay cho CQQLNNMT trung ương, địa phương và Uy ban nhân dân các cấp về lý do và thời gian ngừng hoạt động

2. Nộp đề án bảo vệ môi trường sau khí cơ sở lưu giữ, xử lý, tiêu hủy nclứng hoạt động cho CQQLNNMT và Uy ban nhân dân tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương. Đề án bảo vệ môi trường gồm các nội dung sau đây:

a. Càc giải pháp công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường

b. Các giải pháp cải tạo và sử dụng đất sau khi ngừng hoạt động

c Các yêu cầu và giải pháp quan trắc sau khi ngừng hoạt động,

3. Giải quyết các hậu quả phát sinh khác

4. CQQLNNMT ở trung ương hoặc địa phương trọng phạm vi thẩm quyền được giao phai thẩm định và tư vấn cho ỦY ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quyết định ngừng hoạt động của các cơ sở lưu giữ, xử lý, tiêu hủy CTNH.

Điều 20.

Các vị trí ô nhiễm tồn lưu được phát hiện tại địa phương nào thì địa phương đó có trách nhiệm xử lý tiêu huỷ theo thẩm quyền của mình nếu vượt quá khả năng giài quyết của địa phương thì báo cáo với CQQLNNMT Trung ương và các cơ quan chức năng có liên quan để phối hợp giải quyết.

Các vị trí ô nhiễm tồn lưu có liên quan đên an ninh, quôc phòng do Bộ Công an, Bộ Ouốc phòng chịu trách nhiệm giải quyết theo thẩm quyền nếu vượt quá khả năng giải quyết của Bộ thì báo cáo với CQQLNNMT trung ương va các cơ quan chức năng có liên quan để phối hợp giải quyết.

Chương V

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI

Điều 21 .

Trách nhiệm của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường:

1 . Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thực hiện việc thống nhất quản lý nhà nước về chất thải nguy hại trong phạm vi toàn quốc

chịu trách nhiệm tổ chức, ch'ỉ đạo các hoạt động quản lý CTNH

2. Xây dựng trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý CTNH

3. Cấp sổ đăng ký quản lý CTNH hoặc giấy phép môi trường theo thẩm quyền được giao cho các chủ nguồn thải, thu gom, vận chuyển,

lưu giữ, xử lý, tiêu hủy CTNH (theo Phụ lục 2A, 2B của Quy chế này)

4. Ban hành các chỉ tiêu môi trường cho việc lựa chọn bãi chôn lấp CTNH, các chỉ tiệu kỹ thuật cho việc thiết kế, xây dựng và vận hành các khu lưu giữ, các bãi chôn lấp CTNH bảo đảm vệ sinh môi trường lựa chọn và tư vấn các công nghệ xử lý CTNH phối hợp với Bộ Tài chính ban hành mức thu phí, lệ phí quản lý CTNH

  Back to Prev Quay lại
* Mục lục tin:
id_2489 (#8975) REACH: Đăng ký, Đánh giá, Cấp phép và Hạn chế Hóa chất - 4/12/2011
id_2011 (#15524) Văn bản pháp quy về môi trường - 14/12/2008
id_1965 (#4012) Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách về tài nguyên nước - 19/11/2008
id_1687 (#5908) Hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách Nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích - 6/5/2008
id_1683 (#2063) Xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích - 5/5/2008
id_1644 (#1559) Bản dự thảo luật công nghệ cao - 16/4/2008
id_1622 (#5100) Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường - 1/4/2008
id_1357 (#6815) Hiện trạng môi trường và quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - 15/10/2007
id_1356 (#4131) Nghị định số 88/2007/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp: Xã hội hóa đầu tư phát triển thoát nước - 15/10/2007
id_1104 (#4470) Cảnh báo độc chất từ môi trường có nguy cơ gây bệnh ung thư - 14/7/2007
id_1103 (#4706) Sửa đổi Nghị định 80/2006 về thực hiện Luật Bảo vệ môi trường Xác định rõ cách thức, giải pháp trưng cầu ý dân - 13/7/2007
id_1011 (#1942) VĂN BẢN SỐ 81/2007/NĐ-CP:Nghị định - Quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước - 16/6/2007
id_1010 (#2230) Quyết định về việc thành lập Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả tại Cục Quản lý tài nguyên nước. - 16/6/2007
id_968 (#5791) Quyết Định của Thủ tướng Chính phủ ngày 29 tháng 01 năm 2007 V/v phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020” - 9/2/2007
id_966 (#10118) QUYẾT ĐỊNH 64 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ - 4/2/2007
id_963 (#6894) NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ - Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải - 22/1/2007
id_962 (#4994) LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - 20/1/2007
id_961 (#2358) Thông báo của Bộ TN&MT về đề án Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020 - 20/1/2007
id_960 (#11318) Luật Tài nguyên nước - 20/1/2007
id_948 (#14110) Danh sách văn bản pháp quy ban hành (Bộ TN&MT) - 8/1/2007  Next to Page 2

Mục tin khác:
Tin nổi bật
  • 10 cảnh báo về an ninh môi trường Việt Nam (1556)
  • Triển lãm VietWater 2012 tại Hà Nội ngày 6-8/11/2012 (1581)
  • Tin hoạt động của Dự án CSR - Hội thảo chuyên đề “Quản lý hóa chất và cách thức tuân thủ các quy định quốc tế (REACH/ RoHs)” (2806)
  • Ngày 21/2/2014 giao lưu Gặp gỡ ICT Xuân Giáp ngọ và Kỷ niệm 25 năm thành lập Hội Tin học Việt Nam (1989-2014) (621)
  • Hạn chế chất nguy hại trong các sản phẩm điện và điện tử (3360)
  • Bắt giữ và lưu trữ Carbon (Carbon capture and storage - CCS) (2794)
  • 200 câu hỏi/đáp về môi trường (Q&A) (13475)
  • QUYẾT ĐỊNH 64 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (10118)
  • Quyết Định của Thủ tướng Chính phủ ngày 29 tháng 01 năm 2007 V/v phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020” (5791)
  • Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường (5100)
  • Luật Tài nguyên nước (11318)
  • Danh sách văn bản pháp quy ban hành (Bộ TN&MT) (14110)
  • LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (4994)
  • REACH: Đăng ký, Đánh giá, Cấp phép và Hạn chế Hóa chất (8975)
  • Triển khai thành công hệ thống cơ sở dữ liệu khí tượng Hàng không Gia Lâm (KTHK-net 3.0) (10754)
  • Tổng quan về hệ thống quản lý chất thải nguy hại (CTNH Sys 1.0) (14906)
  • DANH MỤC CHẤT THẢI NGUY HẠI (2/10/2006) (78073)
  • THÔNG TƯ: Quy định điều kiện về năng lực và hướng dẫn thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại (27785)
  • THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ, ĐĂNG KÝ CHỦ NGUỒN THẢI, CẤP PHÉP HÀNH NGHỀ QLCTNH, MÃ SỐ QLCTNH (26571)
  • Triển khai thành công mạng riêng ảo tại Trung tâm Tư liệu KTTV và 9 Đài KTTV Khu vực (mạng VPN-TTTL) (5477)
  • Nghiên cứu và triển công nghệ DPS, quản lý lưới trạm và CSDL bão trên bản đồ Google Maps (2635)
  • Đầu đo mực nước ngập trong nước (Submerged Water Level Detector) (1393)
  • Catalogs sản phẩm JFE AdvanTech sử dụng trong hệ thống tích hợp Scada H (4631)
  • Danh sách các đơn vị được cấp phép hành nghề chất thải nguy hại. (15643)
  • Chỉ thị về hạn chế các chất nguy hiểm (RoHS Directives) (2195)
  • Ô nhiễm môi trường và video khiến cả thế giới im lặng (1683)
  • Cấp phép trực tuyến
    Username:
    Password: Information Đăng ký mới? -

    Hệ thống e-manifest sẽ triển khai trong thời gian sớm nhất! Luật Bảo vệ Môi trường
    Thông tư 12 về cấp phép hành nghề CTNH
    Quyết định 23 về Danh mục chất thải nguy hại
    Quyết định 23 về Danh mục chất thải nguy hại (2)
    Danh mục DN được cấp phép
    Video Clips
    CTNH thường thức
    id_2627 (#2794) Bắt giữ và lưu trữ Carbon (Carbon capture and storage - CCS) - 22/12/2012
    id_2491 (#3360) Hạn chế chất nguy hại trong các sản phẩm điện và điện tử - 4/12/2011
    id_1942 (#13684) Dùng rác thải làm nhiên liệu để sản xuất xi măng - 10/11/2008
    id_1928 (#4343) Hệ thống quan trắc tự động nước thải tại KCN-KCX - 31/10/2008  Next to Page 2

    Câu hỏi về chất thải
    Theo Bạn chất thải nguy hại sẽ tồn tại nhiều nhất ở dạng, thể loại loại nào?
    Chất thải rắn
    Chất thải lỏng/bùn
    Chất thải khí
    Không rõ ràng
     [ Xem KQ ]

    Locations of visitors to this page

    Trở về đầu trang Tro ve dau trang  

    Số trực tuyến: 16
     
    Số truy nhập
    2514838

    CHATTHAINGUYHAI.NET
    Let the World be Free of Hazardous Waste
    Powered by MVC-Web CMS 1.2
    Contact email: intecom@minhviet.com.vn