Ngày 22-12-2014

Trang chủ | Diễn đàn | SiteMap | Bản đồ VN | English

  Tin tức - Sự kiện

  Phổ biến kiến thức

  Văn bản pháp quy

  Hệ thống CTNH 2.0

  Hỏi - Đáp về CTNH

  Công nghệ XL CTNH

  Ảnh-Video-Multimedia

 

Services



See net-traffic
www.chatthainguyhai.net
Văn bản pháp quy

QUYẾT ĐỊNH 64 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ


CHÍNH PHỦ

Số: 64/2003/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về việc phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng"

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993

Nhằm tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hóa đất nước

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, ngành và địa phương có liên quan.

  QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng" (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung chủ yếu sau đây:

I- MỤC TIÊU KẾ HOẠCH

1. Mục tiêu trước mắt đến năm 2007 :

Tập trung xử lý triệt để 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong tổng số 4.295 cơ sở gây ô nhiễm được rà soát, thống kê đến năm 2002, gồm: 284 cơ sở sản xuất kinh doanh 52 bãi rác, 84 bệnh viện, 15 kho thuốc bảo vệ thực vật, 03 khu tồn lưu chất độc hóa học và 01 kho bom do chiến tranh để lại, nhằm giải quyết ngay những điểm nóng, bức xúc nhất về ô nhiễm môi trường ở những khu đô thị, đông dân và những vùng bị ô nhiễm nặng nề, góp phần bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng đẩy mạnh công tác phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, từng bước kiểm soát và hạn chế tốc độ gia tăng các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong phạm vi cả nước. 

2. Mục tiêu lâu dài đến năm 2012:

Tiếp tục xử lý triệt để tất cả các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn lại và các cơ sở mới phát sinh. Tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, tiến tới kiểm soát và hạn chế tốc độ gia tăng các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong phạm vi cả nước, bảo đảm phát triển bền vững trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

II- NGUYÊN TẮC XỬ LÝ

1. Việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường được thực hiện trên nguyên tắc bảo đảm sự phát triển bền vững.

2. Việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải được tiến hành một cách kiên quyết và phù hợp với hoàn cảnh thực tế từng địa phương, từng ngành, từng cơ sở rà soát, chọn ra những cơ sở gây ô nhiễm điển hình, bức xúc nhất để xử lý trước nhằm rút kinh nghiệm cho việc triển khai nhân rộng.

3. Đối tượng nào gây ô nhiễm môi trường thì đối tượng đó phải có trách nhiệm xử lý và khắc phục tình trạng ô nhiễm một cách triệt để. Nhà nước có trách nhiệm xử lý và khắc phục ô nhiễm môi trường đối với các trường hợp đặc thù.

4. Trong quá trình tiến hành xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải lưu ý đảm bảo quyền lợi chính đáng của người lao động theo pháp luật hiện hành.

III- NỘI DUNG KẾ HOẠCH 

1. Giai đoạn I (2003 – 2007):

Tập trung xử lý triệt để 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nêu tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này, trong đó:

a. Từ năm 2003 đến năm 2005, tập trung xử lý ngay 51 cơ sở gây ô nhiễm môi trường đặc biệt nghiêm trọng, gồm: 29 cơ sở sản xuất kinh doanh, 03 khu tồn lưu chất độc hoá học, 01 kho bom do chiến tranh để lại, 15 kho thuốc bảo vệ thực vật và 03 bãi rác (Phụ lục 1).

b. Đồng thời khẩn trương xây dựng kế hoạch, tiến hành xử lý và hoàn thành việc xử lý 388 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn lại của giai đoạn I (Phụ lục 2), bao gồm:

- Đổi mới và nâng cấp cải tạo công nghệ tại 55 cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng công trình xử lý chất thải tại 200 cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Khống chế ô nhiễm, nâng cấp cải tạo và xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm tại 49 bãi rác cũ và bãi rác đang sử dụng.
- Xử lý ô nhiễm môi trường tại 84 bệnh viện.

2. Giai đoạn II (2008 – 2012) :

Trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm đợt xử lý triệt để giai đoạn 2003 - 2007, tiến hành đồng bộ các biện pháp, tiếp tục xử lý triệt để 3.856 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn lại và các cơ sở mới phát sinh.

IV- CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN

Để thực hiện có hiệu quả Kế hoạch trong phạm vi cả nước, các Bộ, ngành, địa phương và cơ sở có liên quan cần triển khai đồng bộ các giải pháp sau đây:

1- Nghiên cứu xây dựng, ban hành mới hoặc bổ sung và hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách có liên quan nhằm bảo đảm việc triển khai thực hiện Kế hoạch đạt hiệu quả cao.

2- Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư để thực hiện Kế hoạch (vốn tự có, vốn ngân sách nhà nước, vốn vay từ các Quỹ và các nguồn khác).

- Chủ cơ sở chịu trách nhiệm chính trong việc đầu tư vốn để xử lý ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do mình gây ra được phép sử dụng các nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện được xem xét vay vốn ưu đãi từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam theo các quy định tại Quyết định số 82/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

- Các Bộ, ngành và địa phương là cơ quan chủ quản các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng bố trí kế hoạch hỗ trợ một phần vốn từ ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch (phần thuộc trách nhiệm của Bộ, ngành và địa phương mình).

3- Chủ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng triển khai thực hiện Kế hoạch được hưởng các chính sách miễn giảm thuế hoặc ưu đãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị tiên tiến, công nghệ sản xuất sạch và thân thiện với môi trường được hưởng các chính sách ưu đãi hoặc miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất theo các quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi).

4- Khuyến khích đổi mới và nâng cấp công nghệ đẩy mạnh áp dụng các công nghệ sạch và thân thiện với môi trường vào sản xuất của các doanh nghiệp.

5- Tăng cường năng lực quản lý của hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường từ Trung ương đến địa phương, đặc biệt trong việc kiểm tra, thanh tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch và công tác thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường. Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam. Nghiên cứu áp dụng dán nhãn môi trường cho các sản phẩm của doanh nghiệp, trước mắt áp dụng thử nghiệm trên địa bàn thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

6- Đẩy mạnh công tác giáo dục và truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc triển khai thực hiện Kế hoạch. Động viên, khuyến khích mọi người dân và từng cộng đồng dân cư chủ động và tích cực tham gia vào việc phòng ngừa, xử lý ô nhiễm và khắc phục suy thoái môi trường.

7- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm khai thác các nguồn lực của các tổ chức và cá nhân nước ngoài để thực hiện Kế hoạch.

8- Thực hiện các biện pháp cưỡng chế hành chính theo quy định của pháp luật đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có hành vi dây dưa, chây ì, không tự giác thực hiện Kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thành lập Ban Chỉ đạo liên ngành để chỉ đạo thực hiện Kế hoạch do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm Trưởng ban, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm Phó trưởng ban thường trực Thứ trưởng các Bộ: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Công nghiệp, Xây dựng, Giao thông vận thải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Thủy sản và Quốc phòng là thành viên Ban Chỉ đạo. Ban Chỉ đạo liên ngành có bộ phận thường trực đặt tại Bộ Tài nguyên và Môi trường. Ban Chỉ đạo hoạt động theo Quy chế do Trưởng Ban ban hành phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ:

a. Là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ giúp Chính phủ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch.

b. Tổ chức quán triệt nội dung Kế hoạch này cho các đối tượng tham gia thực hiện xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

c. Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách về bảo vệ môi trường, các ưu đãi về vốn đầu tư, tín dụng, thuế, đất đai, kỹ thuật và bảo đảm quyền lợi chính đáng của người lao động đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường triển khai thực hiện Kế hoạch.

d. Chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, giám sát và tổ chức cưỡng chế để thực hiện Kế hoạch. Tổng hợp, tổng kết và đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch, định kỳ hàng năm lập Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối và bố trí vốn phù hợp cho các Bộ, ngành, địa phương liên quan để hỗ trợ, bảo đảm việc thực hiện Kế hoạch đúng thời gian và tiến độ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Các Bộ, ngành, chính quyền địa phương nêu tại Phụ lục 1 và 2 là cơ quan chủ quản của các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có trách nhiệm phối hợp với các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính thẩm định phê duyệt các đề án xử lý của các cơ sở huy động các nguồn vốn và chỉ đạo thực hiện Kế hoạch đúng thời gian và tiến độ quy định tại Phụ lục 1 và 2.

5. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nêu tại Phụ lục 1 và 2 chịu trách nhiệm xây dựng đề án, đầu tư vốn và tổ chức thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường do cơ sở mình gây ra. 

6. Các cơ quan truyền thông cần tăng cường các nội dung tuyên truyền giáo dục việc bảo vệ môi trường, ngăn chặn ô nhiễm và xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái và sức khỏe.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá nhân có liên quan nêu tại Phụ lục 1 và 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận
- Ban bí thư Trung ương Đảng, 
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ,
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ,
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương,
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng,
- Văn phòng Quốc hội,
- Văn phòng Chủ tịch nước,
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao, 
- Toà án Nhân dân tối cao,
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể,
- Các tổng công ty 90 và 91,
- Công báo,
- VPCP, BTCN, các PCN, các Vụ, Cục,
các đơn vị trực thuộc,
- Lưu: KG (5b), Văn thư.

KT THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký)

Kế hoạch từ 2003-2005
Kế hoạch đến 2007

  Back to Prev Quay lại
* Mục lục tin:
id_2489 (#10665) REACH: Đăng ký, Đánh giá, Cấp phép và Hạn chế Hóa chất - 4/12/2011
id_2011 (#15719) Văn bản pháp quy về môi trường - 14/12/2008
id_1965 (#4232) Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách về tài nguyên nước - 19/11/2008
id_1687 (#6049) Hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách Nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích - 6/5/2008
id_1683 (#2183) Xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích - 5/5/2008
id_1644 (#1672) Bản dự thảo luật công nghệ cao - 16/4/2008
id_1622 (#5379) Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường - 1/4/2008
id_1357 (#7000) Hiện trạng môi trường và quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - 15/10/2007
id_1356 (#4353) Nghị định số 88/2007/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp: Xã hội hóa đầu tư phát triển thoát nước - 15/10/2007
id_1104 (#4604) Cảnh báo độc chất từ môi trường có nguy cơ gây bệnh ung thư - 14/7/2007
id_1103 (#4821) Sửa đổi Nghị định 80/2006 về thực hiện Luật Bảo vệ môi trường Xác định rõ cách thức, giải pháp trưng cầu ý dân - 13/7/2007
id_1011 (#2029) VĂN BẢN SỐ 81/2007/NĐ-CP:Nghị định - Quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước - 16/6/2007
id_1010 (#2350) Quyết định về việc thành lập Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả tại Cục Quản lý tài nguyên nước. - 16/6/2007
id_968 (#6043) Quyết Định của Thủ tướng Chính phủ ngày 29 tháng 01 năm 2007 V/v phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020” - 9/2/2007
id_966 (#10581) QUYẾT ĐỊNH 64 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ - 4/2/2007
id_963 (#7191) NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ - Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải - 22/1/2007
id_962 (#5253) LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - 20/1/2007
id_961 (#2481) Thông báo của Bộ TN&MT về đề án Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020 - 20/1/2007
id_960 (#11538) Luật Tài nguyên nước - 20/1/2007
id_948 (#14608) Danh sách văn bản pháp quy ban hành (Bộ TN&MT) - 8/1/2007  Next to Page 2

Mục tin khác:
Tin nổi bật
  • 10 cảnh báo về an ninh môi trường Việt Nam (2309)
  • Triển lãm VietWater 2012 tại Hà Nội ngày 6-8/11/2012 (2062)
  • Tin hoạt động của Dự án CSR - Hội thảo chuyên đề “Quản lý hóa chất và cách thức tuân thủ các quy định quốc tế (REACH/ RoHs)” (3381)
  • Ngày 21/2/2014 giao lưu Gặp gỡ ICT Xuân Giáp ngọ và Kỷ niệm 25 năm thành lập Hội Tin học Việt Nam (1989-2014) (1016)
  • Hạn chế chất nguy hại trong các sản phẩm điện và điện tử (3709)
  • Bắt giữ và lưu trữ Carbon (Carbon capture and storage - CCS) (3820)
  • 200 câu hỏi/đáp về môi trường (Q&A) (14761)
  • QUYẾT ĐỊNH 64 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (10581)
  • Quyết Định của Thủ tướng Chính phủ ngày 29 tháng 01 năm 2007 V/v phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020” (6043)
  • Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường (5379)
  • Luật Tài nguyên nước (11538)
  • Danh sách văn bản pháp quy ban hành (Bộ TN&MT) (14608)
  • LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (5253)
  • REACH: Đăng ký, Đánh giá, Cấp phép và Hạn chế Hóa chất (10665)
  • Triển khai thành công hệ thống cơ sở dữ liệu khí tượng Hàng không Gia Lâm (KTHK-net 3.0) (11055)
  • Tổng quan về hệ thống quản lý chất thải nguy hại (CTNH Sys 1.0) (15374)
  • DANH MỤC CHẤT THẢI NGUY HẠI (2/10/2006) (86743)
  • THÔNG TƯ: Quy định điều kiện về năng lực và hướng dẫn thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại (28830)
  • THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ, ĐĂNG KÝ CHỦ NGUỒN THẢI, CẤP PHÉP HÀNH NGHỀ QLCTNH, MÃ SỐ QLCTNH (29544)
  • Triển khai thành công mạng riêng ảo tại Trung tâm Tư liệu KTTV và 9 Đài KTTV Khu vực (mạng VPN-TTTL) (5740)
  • Nghiên cứu và triển công nghệ DPS, quản lý lưới trạm và CSDL bão trên bản đồ Google Maps (2886)
  • Đầu đo mực nước ngập trong nước (Submerged Water Level Detector) (1693)
  • Catalogs sản phẩm JFE AdvanTech sử dụng trong hệ thống tích hợp Scada H (5583)
  • Danh sách các đơn vị được cấp phép hành nghề chất thải nguy hại. (19893)
  • Chỉ thị về hạn chế các chất nguy hiểm (RoHS Directives) (2858)
  • Ô nhiễm môi trường và video khiến cả thế giới im lặng (2338)
  • Cấp phép trực tuyến
    Username:
    Password: Information Đăng ký mới? -

    Hệ thống e-manifest sẽ triển khai trong thời gian sớm nhất! Luật Bảo vệ Môi trường
    Thông tư 12 về cấp phép hành nghề CTNH
    Quyết định 23 về Danh mục chất thải nguy hại
    Quyết định 23 về Danh mục chất thải nguy hại (2)
    Danh mục DN được cấp phép
    Video Clips
    CTNH thường thức
    id_2627 (#3820) Bắt giữ và lưu trữ Carbon (Carbon capture and storage - CCS) - 22/12/2012
    id_2491 (#3709) Hạn chế chất nguy hại trong các sản phẩm điện và điện tử - 4/12/2011
    id_1942 (#13937) Dùng rác thải làm nhiên liệu để sản xuất xi măng - 10/11/2008
    id_1928 (#4562) Hệ thống quan trắc tự động nước thải tại KCN-KCX - 31/10/2008  Next to Page 2

    Câu hỏi về chất thải
    Theo Bạn chất thải nguy hại sẽ tồn tại nhiều nhất ở dạng, thể loại loại nào?
    Chất thải rắn
    Chất thải lỏng/bùn
    Chất thải khí
    Không rõ ràng
     [ Xem KQ ]

    Locations of visitors to this page

    Trở về đầu trang Tro ve dau trang  

    Số trực tuyến:
     
    Số truy nhập
    2885443

    CHATTHAINGUYHAI.NET
    Let the World be Free of Hazardous Waste
    Powered by MVC-Web CMS 1.2
    Contact email: intecom@minhviet.com.vn